Bốn loại chi tiết dễ bị gọi lẫn. Phân biệt bằng hình dạng, tải và ứng dụng để mua đúng thứ mình cần.
Bên trong có viên bi hoặc con lăn. Ma sát rất thấp, quay nhanh, tuổi thọ dài theo giờ chạy.
Dùng cho mọi vị trí trục quay: động cơ, bơm, quạt, hộp số, băng tải.
Không có viên bi, trục quay trượt trên bề mặt bạc. Thường làm bằng đồng, nhựa công nghiệp hoặc composite.
Ưu điểm: chịu tải va đập, chạy êm, giá rẻ, làm việc được ở nhiệt độ rất cao. Nhược: ma sát cao, mòn theo thời gian.
Dùng con lăn rất nhỏ và dài nên tiết diện ổ rất mỏng. Dùng khi không gian hướng kính hẹp.
Ký hiệu thường gặp: HK, BK, NA, NK, RNA, NKI.
Quay thử: ổ lăn quay được nhiều vòng trơn tru; bạc trượt không quay được như vậy.
Nhìn khe giữa hai vòng: có viên bi thì là ổ lăn, không có thì là bạc trượt hoặc ổ đũa kim tuỳ kích thước con lăn.
Được nếu cùng kích thước và tải, nhưng phải xem lại tốc độ và môi trường. Bạc trượt chịu va đập tốt hơn, ổ lăn quay nhanh tốt hơn.
Có. Ví dụ HK 1516 nghĩa là đường kính trong 15mm, chiều rộng 16mm theo cách ghi của hãng.
6030
607
608
6200
6201
6202
6203
6204
Cần tra mã hoặc hỏi kỹ thuật? Gửi mã, ảnh nameplate hoặc kích thước d×D×B qua hotline/Zalo — phản hồi trong 30 phút giờ làm việc.
Liên hệ báo giá Tra mã vòng bi